-
Trong phòng nuôi cấy tế bào, thiệt hại hiếm khi đến từ một sự cố lớn. Nó đến từ một đợt nhiễm âm thầm phát hiện sau kỳ nghỉ dài, hoặc từ nồng độ CO2 trôi vài phần trăm khiến pH môi trường lệch khỏi khoảng 7,2–7,4 mà không ai nhận ra cho tới khi tế bào ngừng phát triển. Vì vậy tiêu chí chọn thiết bị của các phòng thí nghiệm thường xoay quanh hai câu hỏi: buồng nuôi có tự làm sạch được không, và môi trường bên trong có giữ nguyên sau hàng chục lần mở cửa mỗi tuần không.
Tủ ấm CO2 Biobase dòng BJPX-C…M được cấu hình quanh đúng hai câu hỏi đó. Chu trình khử nhiễm nhiệt ẩm 90°C xử lý cả những bề mặt khuất mà đèn UV không chiếu tới; cửa trong chia nhiều ngăn cho phép thao tác trên một ngăn mà không làm xáo trộn các mẻ còn lại; cảm biến CO2 hồng ngoại hai kênh giữ giá trị đo ít trôi theo độ ẩm và nhiệt độ. Đi kèm là lọc HEPA, buồng inox 304 bo góc bán nguyệt và hệ cảnh báo bốn thông số.
Tủ ấm CO2 phù hợp với những ứng dụng thực nghiệm nào?
Tủ ấm CO2 Biobase BJPX-C…M được dùng phổ biến nhất để nuôi cấy các dòng tế bào động vật thường quy phục vụ nghiên cứu ung thư, miễn dịch học, di truyền và virus học, nơi tế bào cần duy trì ở 37°C với 5% CO2 trong nhiều ngày tới vài tuần.
Nhóm ứng dụng thứ hai gắn với kiểm nghiệm và đánh giá. Thử độc tính tế bào và đánh giá tương thích sinh học của vật liệu, thiết bị y tế đều cần buồng nuôi ổn định để kết quả có tính lặp lại giữa các lô mẫu. Các phòng kiểm nghiệm dược phẩm và thực phẩm dùng thiết bị cho phần nuôi cấy tế bào trong quy trình đánh giá.
Nhóm thứ ba là nhân sinh khối phục vụ sản xuất ở quy mô phòng thí nghiệm, chẳng hạn biểu hiện protein tái tổ hợp hoặc nuôi tế bào cho nghiên cứu kháng thể. Dải nồng độ 0–20 vol% cũng đáp ứng nhóm vi khuẩn ưa CO2 trong vi sinh lâm sàng, vốn cần môi trường 5–10% CO2 mà tủ ấm thường không tạo được.
Với dung tích lớn và số giá đỡ nhiều hơn, các bản cỡ lớn trong dòng còn phù hợp với trung tâm hỗ trợ sinh sản chạy nhiều chu kỳ song song và cơ sở sản xuất sinh phẩm.
Vì sao chọn tủ ấm CO2 thay vì tủ ấm thường
Tủ ấm vi sinh thông thường chỉ điều khiển nhiệt độ. Với tế bào động vật nuôi trong môi trường có hệ đệm bicarbonat, chừng đó là không đủ: CO2 hòa tan vào môi trường tạo cân bằng với hệ đệm và giữ pH trong khoảng sinh lý 7,2–7,4, nên nồng độ khí trôi sẽ kéo pH trôi theo. Độ ẩm cao gần 95% giữ vai trò thứ hai, hạn chế bay hơi môi trường ở mẻ nuôi dài ngày để nồng độ muối và chất dinh dưỡng trong đĩa không thay đổi.
Chính ba yếu tố nhiệt độ, khí và ẩm ở mức đó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật ngoại lai. Đó là lý do một tủ ấm CO2 cần được đánh giá đồng thời ở hai mặt: khả năng giữ ổn định môi trường và khả năng kiểm soát nhiễm.
Ưu điểm nổi bật của tủ ấm CO2 Biobase BJPX-C…M
1. Chu trình khử nhiễm nhiệt ẩm 90°C
Nhiễm buồng nuôi là rủi ro tốn kém nhất vì thiệt hại gồm cả mẻ đang chạy lẫn thời gian dừng máy để xử lý. Chu trình nhiệt ẩm 90°C tác động lên toàn bộ bề mặt buồng, kể cả vùng khuất sau giá đỡ và khe gioăng, ở mức giảm vi sinh khoảng log 5–6 theo tài liệu ngành, so với khoảng log 3 của phương án chỉ dùng đèn UV. Cơ chế nằm ở hơi nước: môi trường ẩm kích thích bào tử nảy mầm và mất phần lớn khả năng chịu nhiệt, nên bị bất hoạt ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với khử trùng nhiệt khô, đồng thời 90°C đủ thấp để cảm biến ở lại trong buồng suốt chu trình.
2. Cửa trong chia nhiều ngăn
Mỗi lần mở cửa là một lần môi trường nuôi cấy bị xáo trộn, và với phòng thao tác nhiều lần mỗi ngày thì số lần này cộng dồn rất nhanh. Cửa trong chia thành nhiều ngăn cho phép chỉ mở đúng ngăn cần thao tác, giảm lượng khí trao đổi với bên ngoài và rút ngắn thời gian phục hồi nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ CO2 cho các mẻ còn lại.
3. Cảm biến CO2 hồng ngoại hai kênh – hai bộ lọc
Cảm biến hồng ngoại đo trực tiếp mức hấp thụ ánh sáng tại bước sóng đặc trưng của CO2, kênh tham chiếu thứ hai bù trừ sai lệch do lão hóa nguồn phát, bám bụi và thay đổi độ ẩm. Cảm biến dẫn nhiệt ở phân khúc giá rẻ đo gián tiếp qua độ dẫn nhiệt của hỗn hợp khí nên chịu nhiễu từ cả nhiệt và ẩm, cần thời gian ổn định lâu hơn sau khi đóng cửa. Cảm biến của dòng BJPX-C…M được cấp kèm giấy chứng nhận hiệu chuẩn, thuận lợi khi lập hồ sơ thiết bị theo GLP.
4. Lọc HEPA và kênh dẫn khí 3D
Bộ lọc HEPA làm sạch không khí tuần hoàn trong buồng, còn bộ lọc khí CO2 chặn nguồn nhiễm đi theo đường cấp khí. Kênh dẫn khí 3D phân phối CO2 đều khắp buồng, nhờ đó mẫu khí mà cảm biến đọc được đại diện đúng cho toàn không gian nuôi cấy thay vì chỉ một vùng cục bộ.
5. Buồng inox 304 đánh bóng gương, bo góc bán nguyệt
Góc bo bán nguyệt loại bỏ các khe vuông vốn là nơi đọng cặn môi trường và hình thành ổ nhiễm. Bề mặt inox 304 đánh bóng gương giúp lau nhanh, không giữ vết, đồng thời tăng hiệu quả cho chu trình khử nhiễm nhiệt ẩm.
6. Hệ cảnh báo và bảo vệ an toàn
Thiết bị cảnh báo bốn tình huống gồm quá nhiệt, thiếu nhiệt, quá nồng độ và thiếu nồng độ CO2, giúp phát hiện sớm sự cố trước khi mẻ nuôi bị ảnh hưởng. Về an toàn điện, tủ có bảo vệ dòng rò và bảo vệ quá áp, điểm đáng lưu ý với thiết bị chạy liên tục nhiều ngày.
7. Đồng đều nhiệt, tiết kiệm khí và ghi dữ liệu
Áo khí gia nhiệt bằng dây silicone bọc lá nhôm phân bố nhiệt quanh buồng, kết hợp cảm biến PT100 cho dao động ±0,3°C và độ đồng đều ±0,5°C tại 37°C. Van điện từ SMC đóng mở dứt khoát, giữ nồng độ ổn định và giảm tiêu hao khí trên mỗi bình CO2. Màn hình cảm ứng 7 inch cùng cổng USB cho phép theo dõi và trích xuất dữ liệu nhiệt độ, nồng độ khí, thời gian chạy phục vụ truy xuất hồ sơ.
Bảng thông số kỹ thuật ba model
Thông số
BJPX-C100M
BJPX-C200M
BJPX-C300M
Kiểu tủ
Dòng y tế, áo khí
Dòng y tế, áo khí
Dòng y tế, áo khí
Khử nhiễm
Nhiệt ẩm 90°C
Nhiệt ẩm 90°C
Nhiệt ẩm 90°C
Dung tích
100 L
200 L
300 L
Cảm biến nhiệt độ
PT100
PT100
PT100
Dải nhiệt độ
RT+5 ~ 60°C
RT+5 ~ 60°C
RT+5 ~ 60°C
Dao động nhiệt độ
±0,3°C (tại 37°C)
±0,3°C (tại 37°C)
±0,3°C (tại 37°C)
Độ đồng đều nhiệt độ
±0,5°C (tại 37°C)
±0,5°C (tại 37°C)
±0,5°C (tại 37°C)
Độ chính xác nhiệt độ
0,1°C
0,1°C
0,1°C
Hẹn giờ
0 ~ 999 h hoặc liên tục
0 ~ 999 h hoặc liên tục
0 ~ 999 h hoặc liên tục
Màn hình
Cảm ứng 7 inch
Cảm ứng 7 inch
Cảm ứng 7 inch
Điều khiển CO2
Cảm biến hồng ngoại IR, kèm giấy chứng nhận hiệu chuẩn
Cảm biến hồng ngoại IR, kèm giấy chứng nhận hiệu chuẩn
Cảm biến hồng ngoại IR, kèm giấy chứng nhận hiệu chuẩn
Dải CO2
0 ~ 20 vol%
0 ~ 20 vol%
0 ~ 20 vol%
Độ đồng đều CO2
0,2 vol%
0,2 vol%
0,2 vol%
Độ phân giải điều khiển CO2
0,1 vol%
0,1 vol%
0,1 vol%
Nhiệt độ & độ ẩm môi trường
5 ~ 30°C (khuyến nghị 25±2°C); độ ẩm ≤ 80%
5 ~ 30°C (khuyến nghị 25±2°C); độ ẩm ≤ 80%
5 ~ 30°C (khuyến nghị 25±2°C); độ ẩm ≤ 80%
Bộ lọc
Bộ lọc khí CO2
Bộ lọc khí CO2
Bộ lọc khí CO2
Nguồn điện
AC 220V, 50/60Hz (tiêu chuẩn); 110V 50/60Hz (tùy chọn, biến áp ngoài)
AC 220V, 50/60Hz (tiêu chuẩn); 110V (tùy chọn)
AC 220V, 50/60Hz (tiêu chuẩn); 110V (tùy chọn)
Công suất tiêu thụ
800 W
840 W
1800 W
Giá đỡ
2 giá, điều chỉnh được
2 giá, điều chỉnh được
3 giá, điều chỉnh được
Kích thước trong (R×S×C)
407×415×615 mm
505×470×857 mm
567×500×1068 mm
Kích thước ngoài (R×S×C)
632×740×894 mm
730×796×1134 mm
792×830×1344 mm
Kích thước đóng gói
757×865×1055 mm
855×921×1294 mm
917×955×1504 mm
Khối lượng tịnh
95 kg
130 kg
185 kg
Khối lượng cả bì
120 kg
155 kg
210 kg
Những lựa chọn cần cân nhắc trước khi chốt cấu hình
Buồng áo khí hay áo nước?
Buồng áo nước giữ nhiệt lâu hơn khi mất điện nhờ khối nước bao quanh, đổi lại nặng, cần châm và xả nước định kỳ. Dòng BJPX-C…M dùng buồng áo khí, gia nhiệt và phục hồi nhiệt độ nhanh hơn sau mỗi lần mở cửa, đồng thời thuận tiện khi chạy chu trình khử nhiễm nhiệt. Phòng hay mất điện kéo dài nên bố trí nguồn dự phòng thay vì chọn theo kiểu buồng.
Hai khí hay ba khí?
Dòng này điều khiển CO2 và nhiệt độ. Nếu quy trình cần hạ nồng độ O2 để mô phỏng điều kiện thiếu oxy, chẳng hạn nghiên cứu tế bào gốc hoặc khối u trong môi trường thiếu oxy, cần dòng ba khí có bổ sung N2.
Có cần làm lạnh chủ động không?
Dải nhiệt RT+5~60°C, thiết bị không có máy nén lạnh, nên phòng đặt máy cần duy trì 5~30°C, lý tưởng 25±2°C và độ ẩm ≤80%. Quy trình cần nuôi cấy dưới nhiệt độ phòng phải chọn dòng có làm lạnh.
Chọn tủ ấm CO2 dung tích nào?
BJPX-C100M phù hợp phòng nuôi cấy quy mô vừa với một đến hai nghiên cứu viên. BJPX-C200M cân bằng cho phòng kiểm nghiệm và lab dịch vụ chạy nhiều mẻ song song. BJPX-C300M dành cho trung tâm nuôi cấy quy mô lớn và cơ sở sản xuất sinh phẩm với 3 giá đỡ. Một số đơn vị chọn hai thiết bị nhỏ thay cho một thiết bị lớn để phân tán rủi ro khi một buồng phải dừng khử nhiễm.Giá của một tủ ấm CO2 chỉ là phần nhìn thấy được. Chi phí tiềm ẩn rất lớn lại nằm ở số mẻ nuôi phải bỏ, số ngày dừng máy để xử lý nhiễm và công thao tác lại từ đầu. Dòng tủ ấm y tế tập trung vào việc đảm bảo duy trì điều kiện nuôi cấy, hạn chế những rủi ro về mẫu, thời gian và chi phí thông qua chu trình nhiệt ẩm 90°C thay cho việc chỉ trông vào đèn UV, cửa trong chia ngăn giữ điều kiện nuôi trong thao tác hằng ngày, cảm biến hồng ngoại giữ nồng độ khí ít trôi, cùng lọc HEPA và buồng inox bo góc hạn chế nhiễm. Ba bản 100, 200 và 300 lít dùng chung một bộ thông số điều khiển, nên khi phòng mở rộng quy mô, quy trình đang chạy không phải hiệu chỉnh lại.
Là một trong những thương hiệu uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực thiết bị phòng thí nghiệm, các sản phẩm của Biobase luôn khẳng định vị thế nhờ độ chính xác cao và quy trình kiểm định chất lượng khắt khe. Công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Huê Lợi hiện tại là đối tác phân phối trực tiếp các sản phẩm Biobase, đảm bảo cung cấp các sản phẩm chất lượng với giá thành tối ưu nhất cùng với chính sách lắp đặt, bảo hành, bảo trì toàn diện và chuyên nghiệp.
Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi tự hào cung cấp sản phẩm thiết bị y tế chính hãng, nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất mang đến tay khách hàng, không qua bất kỳ một khâu trung gian nào. Chúng tôi mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất với giá thành phù hợp nhất. Luôn hướng đến phương châm "Sự hài lòng của quý khách là thành công của chúng tôi", Huê Lợi sẵn sàng lắng nghe và đón nhận mọi ý kiến đóng góp để không ngừng cải thiện dịch vụ.
Xin chân thành cảm ơn quý khách!
-

0 Đánh giá Tủ ấm CO2 Biobase